Home / Chuyên đề sửa chữa tivi tại nhà / Giáo trình sửa chữa màn hình lcd tại nhà

Giáo trình sửa chữa màn hình lcd tại nhà

Bạn muốn học sửa chữa tivi tại nhà? Những chưa biết nên tìm hiểu về sửa chữa tivi tại nhà như thế nào? Bài viết sửa chữa màn hình LCD sau sẽ cung cấp chi tiết nhất những điều bạn còn thiếu khi sửa tivi tại nhà.

Bài 1 – sơ đồ khối chức năng của màn hình lcd

        I.  Sơ đồ khối chức năng:

        1.  Sơ đồ khối:

sửa chữa màn hình tivi lcd tại nhà
sửa chữa tivi tại nhà
 
 
            2. Nhiệm vụ của các khối chức năng:
 
– VGA  connector:  là ngõ vào tín hiệu R, G, B dạng analong cấp cho màn hình, bao gồm :
 
o   3 tín hiệu màu đỏ R, xanh lá G, và màu lam B lấy từ chân 1, 2, 3 cấp cho IC Scale.
o   2 tín hiệu đồng bộ ngang H-sys và dọc V-sys lấy từ chân 13 và 14 cấp cho IC điều khiển _MCU để đồng bộ, điều chỉnh độ phân giải.
o   2 tín hiệu Clk DDC và DA DDC (Display Data Channel) : Để báo về Computer biết thông số , model của màn hình để cài đặt drive tốt nhất ( có thể không cần dùng tới).

–         DVI  connector: là ngõ vào tín hiệu màu dạng số Digital. 1 số màn hình có thể không có ngõ vào này. Khi kết nối ngõ này thì chất lượng hình ảnh tốt hơn và những màn hình này người ta còn gọi là màn hình số. Nếu dùng ngõ VGA thì cả 2 phía phát cũng phải chuyển đổi digital sang analog và bên màn hình cũng phải chuyển đổi lại analog sang digital thêm 1 lần nữa, nên độ suy hao tăng và nhiễu cũng tăng lên. Do đó, dùng ngõ DVI là tốt hơn VGA.

–          IC Scale: là khối thực hiện các chức năng ADC và xử lý tín hiệu hình ảnh số RGB sang tín hiệu LVDS (Low Volt Differential  Signal: Tín hiệu vi phân điện áp thấp) để cấp cho panel lcd. Tín hiệu LVDS là tín hiệu có 2 mức,  0 hoặc 1.2V có tốc độ cao và nhiễu thấp nhất. Bên trong IC scale còn có SDRAM để lưu tạm dữ liệu mà IC này xử lý xong truyền sang Panel lcd qua cáp LVDS.

–          IC MCU hay MICOM : là IC điều khiển hệ thống, kết nối với key bo để nhận lệnh điều khiển các chức năng như độ sáng, constract, gamma, Power on/ off …đưa tín hiệu điều khiển đến khối cao áp để ON/OFF cao áp, chỉnh sáng tối. Các mainbo đời mới thì IC Scale và Micro được gom thành 1 IC.

–          IC EEFROM: kết nối với MCU để lưu trữ dữ liệu điều khiển hiển thị.

–          Panel LCD: để chuyển đổi dữ liệu LVDS từ IC Scale thành hình ảnh.

–          REGU: Các nguồn ổn áp Regu 3.3V và Regu 1.8V lấy từ nguồn 5V để cấp cho IC scale và MCU.

–          Invert bo: là mạch nhận nguồn (12-24)V để tạo ra điện áp cao (HV) từ 300V – 1.6KV, cấp cho đèn catot lạnh CCFL gắn trên panel tạo ánh sáng nền. Đổi với lcd dùng chiếu sáng bằng led thì đèn cao áp được thay bằng led và bo mạch này dùng tạo áp cấp cho led chiếu sáng. Và người ta gọi là lcd –led. Thực chất chỉ cải tiến hệ thống chiếu sáng led để tiết kiệm năng lượng mà thôi.

–          PSU: là khối cấp nguồn lấy điện áp AC in từ (90 -260)V chuyển thành (12 – 24)V cấp cho INVERT và +5V cấp cho mainbo và panel lcd. Các màn hình lcd bo nguồn và bo HV hay Led drive có thể gộp chung thành 1 bo, thậm chí có máy gộp cả mainbo và bo nguồn cao áp thành 1 bo duy nhất như các máy của hãng Dell.

        I.   Thực hành: Hướng dẫn 

1.       Cách kết nối – điều chỉnh màn hình lcd.

–    Đấu nguồn.

–    Đấu VGA, DVI.

–    Điều chỉnh các chức năng: Bright, constract….

2.       Tháo ráp màn hình lcd.

3.       HD quan sát, nhận biết các khối chức năng bên trong màn hình lcd thực tế, phân biệt các thành phần chính theo sơ đồ khối đã học.

BÀI 2 – KHỐI NGUỒN CẤP CỦA MÀN HÌNH LCD

A.      Sơ đồ khối chức năng:

sửa chữa màn hình tivi lcd tại nhà

sửa chữa tivi tại nhà uy tín


A.      Nhiệm vụ của các khối chức năng:

·         Line filter part: là mạch lọc thông thấp loại trừ các nhiễu tần số cao trên đường truyền AC gây ra.

·         AC rectifier and filter:  Nắn điện áp AC thành áp DC và lọc san bằng áp DC.

·         Transformer: là biến áp xung cách ly có nhiệm vụ chuyển đổi xung điện áp cao bên sơ cấp thành xung điện áp thấp sang phần thứ cấp để lấy điện áp ra theo ý muốn.

·         OSC & PWM Control and SW OUT: Cùng với biến áp xung chuyển đổi áp DC thành AC có tần số cao 100khz và điều khiển điều chế độ rộng xung để thay đổi điện áp ra theo ý muốn.

·         Output rectifier and filter:  là mạch nắn và lọc điên áp ra DC 5V cấp cho Mainbo  và 12V cấp cho mạch Invert.

·         Erro detector and Amp:  lấy hồi tiếp điện áp để so sánh dò sai lệch nhằm thực hiện chức năng ổn định điện áp ra.

·         Opto coupler isolation: IC quang thực hiện hồi tiếp điện áp có cách ly cấp cho mạch điều chế xung thực hiện việc thay đổi độ rông xung  đảm bảo áp ra luôn ổn định.

B.      Phân tích 1 số mạch nguồn cấp thông dụng của màn hình lcd:

1.       Mạch nguồn cấp của màn hình lcd Samsung 943NW, 943NWX:

–    Sơ đồ mạch điện :

sửa chữa màn hình tivi lcd tại nhà
sửa chữa tivi tại nhà chất lượng

–    Hình ảnh bo mạch:

sửa chữa màn hình tivi lcd tại nhà

–    Nhiệm vụ của các linh kiện.

·         CN1: đầu nối cấp điện áp  AC vào.

·         F101: cầu chì bảo vệ khi quá dòng/ áp.

·         TH101: hạn chế dòng.

·         C101, R01, R02, R03, LF101, C103, C104: mạch lọc nhiễu đường dây.

·         D101, C105: Nắn và lọc áp DC 300V.

·         T101: Biến áp ngắt mở.

·         IC101: PWM  và chuyển mạch ngắt mở

·         R04, R05, R06: lấy điện áp mồi _start.

·         C106, R101, D102: Thoát xung dương > áp 300V tại thởi điểm Fet out ngắt bảo vệ cho Fet out.

·         D103, R07, C107, C02: nắn, hạn dòng và lọc áp Vcc cho IC101.

·         ZD102: ghim áp bảo vệ quá áp nguồn cấp Vcc cho IC101. Khi áp Vcc tăng cao quá mức cho phép thì ZD102 chập à mất Vcc làm ngắt dao động à bảo vệ.

·         ZD101: OCP, bảo vệ quá dòng tải, chập tải. Khi dòng tải tăng cao hoặc chập tải thì áp tại Pin 4 IC101 tăng cao nên ZD101 sẽ ghim ở mức 27V, nếu tăng cao quá mức ZD chập à ngắt dao động để bảo vệ.

·         C01: lọc nhiễu.

·         PC101: IC quang hồi tiếp cách ly.

·         IC102, R13 R14, R15, R11, C114, C05, R12: hồi tiếp so sánh dò sai lệch .

·         D105, r102, c113: Nắn và lọc áp ra 15V cấp cho mạch Invert.

·         D106, C109, L101, C111: nắn và lọc điện áp ra 5V cấp cho mainbo và panel lcd.

 –    Nguyên lý hoạt động: giải thích trong các TH

·         Khi áp AC vào tăng cao hoặc dòng tải giảm thấp à áp ra tăng cao: hoạt động ổn áp của mạch diễn ra ntn ? Giải thích chi tiết.

·         Khi áp AC vào giảm hoặc dòng tải tăng à áp ra giảm thấp : hoạt động ổn áp của mạch diễn ra ntn ? Giải thích chi tiết.

–    Pan thông dụng đối với mạch nguồn này:

·         Hiện tượng hư hỏng:

–     Không có đèn báo nguồn.

–    Đèn báo nguồn chớp tắt.

–    Cắm điện 1 hồi mới có đèn báo nguồn.

–    Hiện tượng áp ra tăng cao hoặc giảm thấp:

2.       Mạch nguồn cấp của màn hình lcd LG _W1953T_W1953SE: Tham khảo

–    Sơ đồ mạch điện :

sửa chữa màn hình tivi lcd tại nhà

3. Mạch nguồn cấp của màn hình lcd AOC 931SWL:

–    Sơ đồ mạch điện :

sửa chữa màn hình tivi lcd tại nhà

1.       Một số IC nguồn thông dụng dùng trong màn hình lcd & cách tra cứu:

–    FM300N: PWM & SW

–    DM0365, 0465, 0565: PWM & SW …

2.       Một số schematic nguồn thông dụng của các hãng: (ĐÍNH KÈM )

–    SAMSUNG: IP -Circuit Description (SEM2005-FSDM0565)-932NW-633NW.pdf

–    LG: IP board LG-W2053TQ_2253TQ .pdf

–    AOC: IP_led_ AOC-E960SWN(7576+tsum18+oz9998).PDF

–    HP: IP_ HP_LCD_L1908W_SM070727V01(OZ9938).PDF

–    ACER:IP_Acer  X223W_SG (SG5841 & 7N65C +OZ9938& AOP609+4Lamp+TSUMU58BWHL LF).PDF

–    ASUS: IP_ ASUS -VW193D(TSUM16AWK+TEA1530AT & TP10NK70+KA7500 &AM9945+4LAMP)_DS.PDF

–    DELL: IP_ Dell -SE178WFPC- 2008.PDF

–    PHILIP: IP_ PHILIPS- 191E2SB 191EL2SB-2010-DS.PDF

–    BENQ: IP_ BENQ LED LCD _GL950A+Shematic.PDF

3.       Phương pháp độ nguồn khi gặp IC hiếm hoặc không có thay: (Tài liệu đính kèm).

–    Thay bằng IC PWM & SW: dùng DM0565, sơ đồ cắt và đấu nối

–    Thay bằng IC PWM: dùng ka3842. Sơ đồ cắt và đấu nối

–    Thay bằng 1 bo nguồn khác loại có sẳn: Đấu ghép lại trạm dây.

             D.     Thực hành: Thực hành ngay tại phòng sửa chữa

1.       Ktra nắm hiện tượng và chẩn đoán:

–    Hỏi thông tin từ khách hàng.

–    Cắm nguồn thử máy (nếu cần thiết).

–    Chẩn đoán

2.       Đo kiểm:

–    Tháo máy.

–    Tháo bo nguồn.

–    Ktra nguội.

–    Ktra nóng.

–    Kết luận.

3.       Sửa chữa,Thay thế:

–    Hút linh kiện.

–    Sửa hoặc thay lk hư.

–    Thay vào và ktra nóng.

4.       Kết thúc:

–    Vệ sinh mạch.

–    Ktra lại lần cuối.

–    Ráp bo nguồn vào máy.

–    Ktra lại: OK àkết thúc.

–    Không  OK à tiếp tục ktra và kết luận hỏng nguồn hay có chập nguồn HV, hay mainbo. (Xem các bài sau).

    BÀI 3 – MẠCH INVERT _LED DRIVE MÀN HÌNH LCD 

A.      Sơ đồ khối chức năng mạch Invert cho đèn cao áp CCFL:

sửa chữa màn hình tivi lcd tại nhà


B.      Nhiệm vụ của các khối chức năng:

+  ON/ OFF CONTROL: là mạch điều khiển cho phép mạch invert hoạt động hoặc không.

+  PWM CONTROL: là mạch tạo dao động và điều rộng xung và thực hiện các chức năng điều khiển, so sánh, giám sát.

+  Transformer: là biến áp xung tạo xung có điện áp cao(300V-1,6kV) ra cấp cho đèn cao áp. Ở trạng thái kích khởi hay Startic xung điện áp cấp cho lamp là cao nhất =1.6KV.

+  SW OUT: Cùng với biến áp xung chuyển đổi áp DC thành AC có tần số cao từ 30khz- 70khz. Thông thường các mạch Invert dùng 50Khz.

+  Output rectifier and filter:  là mạch nắn và lọc điên áp ra DC 5V cấp cho Mainbo  và 12V cấp cho mạch Invert.

+  C:  là tụ xuất áp cho đèn cao áp. Tùy vào cấu trúc cụ thể của mạch và tụ xuất này có hoặc không.

+  FB: là mạch hồi tiếp về khối PWM control để ổn định dòng cấp cho đèn cao áp, tức ổn định độ sáng (ABL), và cũng là mạch giám sát bảo vệ quá dòng, lamp bị chạm chập (SCP: Short Circuit Protection).

+  OVP: là mạch hồi tiếp bảo vệ quá áp và ổn định điện áp tại ngõ ra và cũng là mạch giám sát khi đèn bị hở (OLP:Open Lamp Protection).

A.      Phân loại mạch Invertor:

Tùy vào cấu trúc hay thiết kế của tầng công suất ra (SW out) kết hợp với Biến áp cao áp mà ta có 2 loại mạch Invertor:

1.       Kiểu Buck – Royer: Loại này được dùng nhiều trong các máy đời cũ.

–    Sơ đồ khối chức năng:

sửa chữa màn hình tivi lcd tại nhà

Sơ đồ mạch ra Invertor kiểu Buck-Royer & dạng xung:

sửa chữa màn hình tivi lcd tại nhà


Đặc điểm của mạch là kết hợp 2 mạch lại với nhau:

–          Mạch Buck converter: là mạch chuyển áp DC cao à áp DC thấp hơn gọi là step down. Đây là mạch thực hiện thay đổi áp DC cấp cho mạch công suất cộng hưởng kiểu Royer làm thay đổi biên độ điện áp ra cấp cho đèn cao áp, tức thay đổi độ sáng cho đèn . Q3 là SW Buck, Lb là cuộn chỏm Buck, và D diode Buck xả điện qua Ls trong thời gian Q3 ngắt.

–          Mạch cộng hưởng LC kiểu Royer: là mạch cộng hưởng  trong đó Cr kết hợp Lm tạo thành khung cộng hưởng có tần số dao động riêng > tần số của mạch PWM. Đây là mạch có Q1 &Q2 có dạng đẩy – kéo.

–          Dạng xung  được thể hiện rõ trên sơ đồ mạch.

2.  Kiểu Đẩy kéo (Push-pull): trong kiểu này ta có 2 loại mạch:

–    Loại đẩy –kéo nữa cầu (Half Bridge Pus-Pull):

Sơ đồ mạch kiểu Half Bridge Pus-Pull có dạng như sau:

sửa chữa màn hình tivi lcd tại nhà

A.              Phân tích 1 số mạch Invertor thông dụng của màn hình lcd:

1.       Mạch Invertor kiểu Buck-Royer: AOC_ EN7220, AOC LM-729.

*Sơ đồ mạch điện :

sửa chữa màn hình tivi lcd tại nhà

Nhiệm vụ của các linh kiện:

Ø  Q201, Q202: Mạch điều khiển đóng / mở cao áp = Invert ON/OFF.

Ø  U201: IC dao động và điều rộng xung điều khiển mạch cao áp.

Ø  Q205-Q207, Q206-Q208: Tầng thúc mạch Buck convert.

Ø  Q203, D201, L201 – Q204, D202, L202: Là 2 mạch Buck convert.

Ø  Q209,Q210-Q211,Q212: Là 2 tầng công suất đẩy – kéo của mạch Royer.

Ø  PT201-PT202: là biến áp cao áp HV và cũng là Cuộn L cộng hưởng của mạc cộng hưởng Royer;

Ø  C213, C214: Phần tử quyết định tần số cộng hưởng riêng của mạch Royer.

Ø  C215, C216, C217, C218: Là các tụ xuất cấp xung HV cho 4 đèn cao áp.

Ø  D203, R202, R222-D204, R221, R223: Là 2 mạch bảo vệ quá áp hay cũng là mạch dò hở đèn (OPL).

Ø  R232, D209, D205, R234, R236, C219, D207, R238, R240. C221:là mạch hồi tiếp ổn định dòng cấp cho 2 đèn cao áp phía trên hay là mạch hồi tiếp tự động điều chỉnh độ sáng (ABL).

Ø  R233, D210, D206, R235, R237, C220, D207, R239, R241. C222: mạch ABL cho 2 đèn dưới.

*Nguyên lý hoạt động của mạch: Giải thích cho các th sau

Ø  Cấu trúc bên trong của IC _U201_ PWM:(xem datasheet).

Ø  Mạch ON/OFF : Để cấp nguồn cho IC hoạt động.

Ø  Mạch Buck-royer:  hoạt động của mạch này được giải thích như hình sau:

sửa chữa màn hình tivi lcd tại nhà


          – Mạch FB = mạch ABL: Khi áp FB về càng tăng tương đường dòng cấp cho lamp tăng à khối PWM comp bên trong IC sẽ tạo ra xung có độ rộng nhỏ lại à mạch Buck –Royer chạy yếu lại à xung HV cấp cho lamp giảm trở lại. Nếu tín hiệu FB giảm quá thấp tương đương bị ngắn mạch hay đèn quá già thì mạch sẽ đưa về chế độ bảo vệ (tín hiệu SCP).

  • Mạch OVP = OLP: Nếu vì lý do nào đó mà áp hối tiếp về quá lớn tương đương do Vcc tăng quá cao hoặc có 1 lamp hở mạch thì áp chân DCT tăng >2v IC sẽ ngắt dao động.

– Mạch DIM: tín hiệu này đưa vào chân 13, 4 = -IN, thông qua mạch dò sai lệch để thay đổi dòng FB tức thay đổi độ sáng. Tức áp DIM càng giảm thì càng tăng độ , ngược lại thì giảm độ sáng.

*Pan thông dụng đối với mạch Invert kiểu Buck-Royer:

  • Hiện tượng hư hỏng:

* Mất ánh.

*Đèn sáng rồi tắt.

*Chạy lâu mới sáng.

*Chạy lâu mới tắt:

*Chạy /Tắt ngẫu nhiên.

2. Mạch Invertor kiểu Half Bridge Push-pull :

*Sơ đồ mạch điện máy LG_W1953T_W1953SE : (Xem sơ đồ IP trang riêng).

Sơ đồ mạch ra :

 

sửa chữa màn hình tivi lcd tại nhà


U302: Mosfet kép dạng N-P, sơ đồ bên trong :

Sơ đồ khối chức năng của mạch:

sửa chữa màn hình tivi lcd tại nhà


*Chức năng của các pin của IC PWM:

*Pin 1 = VREF: Cấp điện áp chuẩn ra 6V.

*P2 = ON/OFF: nhận lệnh mở/ Ngắt HV, Ven >1,6V mới ON.

*P3 = ADIM: Lệnh điều khiển độ sáng dạng analog.

*P4 = BDIM: Lệnh điều khiển độ sáng dạng Burst.

*P5 = RTS: Thiết lập tần số startic (striking)đèn HV.

*P6, P7 = RT, CT: R, C Thiết lập tần số dao động chính của mạch OSC (tần số xung cấp cho lamp).

*P8 = CTB: C thiết lập tần số Bust điều chỉnh sáng tối kiểu Burst.

*P9 = PROT: Thiết lập thời gian trễ bảo vệ khi đèn bị hở, chạm chập.

 

*P10 = IFB: hồi tiếp dòng để ổn định độ sáng.

*P11 = VFB : Hồi tiếp ổn định điện áp bảo vệ khi đèn bị hở (OLP), hoặc bị quá áp ra (OVP).

*P12 = ICMP: Chân ra của Opamp tín hiệu dò lỗi dòng hồi tiếp (nối tụ triệt nhiễu bên ngoài).

*P13 = VCMP: Chân ra của Opamp tín hiệu dò lỗi áp hồi tiếp (nối tụ triệt nhiễu bên ngoài).

*P14, 15 = GND.

*P16 = LOUT: Ngõ ra tín hiệu thúc thấp (cổng cao thúc cho SW out dưới = Qn.

*P17 = HOUT : Ngõ ra tín hiệu thúc cao (cổng cao thúc cho SW out trên = Qp.

*P18 = Vcc : Chân nguồn cấp cho IC PWM (8-45)V.

 

*Nhiệm vụ của các linh kiện chính trong mạch:

Ø  U302: Mosfet kép công suất HV dạng đẩy kéo nữa cầu.

Ø  U301: IC tạo dao động điều rộng xung và điều khiển HV.

Ø  T301: Biến thế HV.

Ø  C316, C317: Tụ xuất, ngăn thành phần DC.

Ø  C401, 402: Tụ kích cho xuất xung cao áp cấp cho 2 đèn HV.

Ø  C403, C404, C405, C406, R401, R402 & D301: Thành phần mạch hồi tiếp điện áp (OVP).

Ø  D401, D402, R403, R404, R405, R406, C407, C408: Thành phần mạch hồi tiếp dòng điện (FB).

Ø  C309:Quyết định thời gian duy trì chế độ bảo vệ. khi điện áp chân này nạp cho tụ tăng cao tới 3V thì mạch sẽ ngắt dao động ra. Bình thường = 0V.

*Nguyên lý hoạt động của mạch:

Ø  Nguồn cấp cho IC từ (8-45)V, mạch này Vcc =12V.

Ø  Tín hiệu EN phải có >1.6V thì IC mới hoạt động.

Ø  Điện áp VREF được ổn định cấp ra tại chân này là 6V.

Ø  Hoạt động của tầng công suất ra:

*ở bán ky 1: Qp dan, Qn ngắt, dong chạy từ Vcc qua Qp qua tụ xuất C316, 317 qua cuôn sơ cấp biến HV T301 về mass. (chiều a)

*ở bán kỳ 2: Qp ngắt, Qn dẫn, dòng nạp cho tụ xuất trước đó xả qua Qn, về mass rồi về lại cực kia của tụ (chiều b).

*xung 2 bán kỳ này được ghép qua cuộn thứ cấp của T301 có biên độ lớn 300V-1.6KV như hình vẽ.

Ø  Hoạt động của mạch VFB (OVP) và IFB (FB):

Sơ đồ tóm tắt nguyên lý của mạch VFB & IFB:

Ø  Xung điện áp hồi về chân VFB có dạng như hình vẽ và được lọc bởi mạch RC. Khi áp về chân này >2.0V thì mạch sẽ về chế độ bảo vệ, ngắt dao động ra. TH có 1 lamp bị hở sẽ làm áp hối tiếp ứng với lamp đó tăng cao quá mức 2V à mạch sẽ ngắt HV.

Ø  Xung điện áp hồi về chân IFB có dạng như hình vẽ và được lọc bởi mạch RC. Khi áp về chân này <0.75V  thì mạch sẽ về chế độ bảo vệ, ngắt dao động ra.  TH lamp bị chập mass, ve mass tại đầu nóng hoặc lạnh sẽ làm xung hồi tiếp giảm rất thấp à áp tại chân IFB của IC PWM cũng giảm thấp, nếu <0.75V thì mạch sẽ ngắt HV. TH chập nhẹ Vifb >0.75V thì HV vẫn chạy nhưng độ rộng xung sẽ tăng lớn tức làm cho Mosfet out rất nóng có thể gây chập Mosfet.

Ø  Hoạt động của mạch ADIM và BDIM:

*ADIM:

Như vậy: Đối với mạch T.kế trong máy LG thì Mode điểu chỉnh ADIM là nghịch hay âm tức khi tăng áp ADIM thì đèn càng tối tức dòng cấp cho đèn HV giảm và ngược lại. Nói cách khác, tùy vào thiết kế mà có mạch chỉnh ADIM nghịch (âm)hay thuận (dương).

        B-DIM

Từ dạng  xung ra cấp cho đèn HV ta thấy sự khác biệt giữa ADIM và BDIM. Khi dùng chức năng BDIM thì xung điều chế lúc này là các chuổi xung có dạng đường viền sin của ADIM nhưng có tần số của Burst DIM. Cách điều chỉnh này có tác dụng tăng tuổi thọ cho đèn và tiết kiệm năng lương hơn. Tần số BDIM được thiết lập bởi tụ C nối tại chân 8 =CTB, thường Burst có tần số 300Hz.

Nếu không dùng chức năng BDIM thì bỏ tụ nối tại chân 8 =CTB.

Trong mạch máy  LG thì chức năng BDIM không sử dụng.

TÓM TẮT: từ phân tích trên ta thấy, tùy vào chức năng nhiệm vụ của mạch mà ta có thể chẩn đoán vùng mạch hư hỏng theo hiện tượng của máy. Ví dụ thực tế Pan đã gặp ở dòng LG loại này.

Ø  PAN 1: Máy chạy lên logo LG 1 chút là tắt, vẫn có đèn báo nguồn, nhìn kỹ hoặc dùng đèn ngoài chiếu vào panel thấy có hình ảnh, tức mất HV.

Tháo máy  test:

*      Nguồn cấp 12V cho IC_ DT8211 –OK.

*      Lệnh EN –OK.

*      Mosfet out U302 –OK.

*      Thay thử đèn HV bên ngoài lần lượt từng bóng, bóng dưới OK. Thử bóng trên HV chạy OK à Chết bóng trên.

Thay thế:

*      Tháo panel à tháo bóng trên thấy 1 đầu lạnh bị cháy. Khi bị phóng điện ra mass quá nặng làm dòng hồi tiếp giảm thấp à áp chân IFB < 0.75V à về chế độ bảo vệ quá dòng. Nếu đo tại chân IFB thì sẽ thấy áp chân này <0.75V thi đèn HV tắt.

*      Thay đèn khác, hoặc hàn lại và cách ly kỷ = keo cao áp à máy OK.

Ø  PAN 2: Pan trên máy LG –W1943S, cũng chạy IC_DT8211, mạch Invert tương tự, nguồn chạy Adaptor. Đây là Pan gặp rất nhiều trên các máy LG.

o   Hiện tượng: Bật máy thấy có ánh sáng yếu rồi mất ngay, đèn Power vẫn sáng, có hình.

o   Sơ đồ mạch Invert như sau:

Tháo máy  test:

*      Quan sát thấy bo mạch in quanh biến áp HV xám, đen.

*      Nhìn kỹ thấy có R408 _smd = 1K cháy nám.

*      Nguồn cấp 12V cho IC_ DT8211 –OK.

*      Lệnh EN –OK.

*      Mosfet out U302 –OK.

*      Thay R408 khác, rồi  thay thử đèn HV bên ngoài lần lượt từng bóng trên , bóng dưới. Vấn thấy chớt sáng yếu rồi tắt.

*      Tháo biến HV ra, nhìn bên dưới thấy cuộn sơ cháy nám đen à chập sơ cấp biến HV.

Thay thế:

*      Tháo Biến HV đếm sơ được 8 vòng, quấn lại đúng 8 vòng, đổ keo cao HV. Để khô 1 tý.

*      Đóng biến HV vào  à thử lại HV có nhưng chạy 1 lúc thấy R408 bốc khói, cháy cháy, HV tắt. Tắt máy. Ktra R408 vẫn còn đủ 1K.

*      Thay thử bóng HV lần lượt dưới, thấy R408 nóng hổi, và đèn sáng lóa (sáng hơn bình thường).

*      Thay bóng trên thấy R408  không nóng và HV chạy OK à Vậy là hư bóng trên.

*      Tháo panel à tháo bóng trên thấy 1 đầu lạnh bị cháy. Tức phóng điện ra mass (sườn máy).

*      Thay đèn khác, hoặc hàn lại và cách ly kỷ = keo cao áp à máy OK.

Kết luận: Máy hư 1 lúc 3 vị trí, chập sơ biến HV, cháy R408/ 1k, chập mối lạnh đèn HV. Câu hỏi phân tích:

*      Tại sao cuộn sơ biến HV chập, nguyên nhân chính ?

*      R408 là thuộc đèn HV bên dưới, tại sao cháy xám ?

*      Tại sao đèn HV trên bị phóng điện (đây là Pan đặc chủng của LCD LG) ?

*      Câu trả lời được thảo luận trong buổi học.

3.   Mạch Invertor kiểu Full Bridge Pus-Pull:

Mạch Full Bridge nguyên lý hoạt động hoàn toàn giống mạch Half Bridge, nhưng có đặc điểm:

* Mạch dùng đến 4 Mosfet out = 2 mạch đẩy – kéo.

* Nguồn cấp = 2Vcc (gấp đôi mạch Half Bridge), nên công suất gấp đôi.

* Áp giữa 2 cầu = nhau à có thể không cần tụ xuất.

* Các mạch hồi tiếp điện áp (OVP, OLP) và hồi tiếp dòng điện IFB tương tự nhau.

4k tivi - thay màn hình board tivi

PHƯƠNG CHÂM ” HỌC LÀ HÀNH”, “HỌC ĐỂ LÀM ĐƯỢC”.

Dịch vụ sửa chữa tivi tại nhà giá rẻ, chuyên nghiệp ở Hà Nội

  • Chúng tôi cung cấp dịch vụ sửa tivi giá rẻ, uy tín, chuyên nghiệp trên toàn địa bàn Hà Nội. Bao gồm: Quận Ba Đình, Quận Hoàn Kiếm, Quận Hai Bà Trưng, Quận Đống Đa, Quận Tây Hồ, Quận Cầu Giấy, Quận Thanh Xuân, Quận Hoàng Mai, Quận Long Biên, Huyện Từ Liêm, Huyện Thanh Trì, Huyện Gia Lâm , Huyện Đông Anh, Huyện Sóc Sơn, Quận Hà Đông , Thị xã Sơn Tây, Huyện Ba Vì, Huyện Phúc Thọ, Huyện Thạch Thất, Huyện Quốc Oai, Huyện Chương Mỹ, Huyện Đan Phượng, Huyện Hoài Đức, Huyện Thanh Oai, Huyện Mỹ Đức, Huyện Ứng Hoà, Huyện Thường Tín, Huyện Phú Xuyên, Huyện Mê Linh
  • Dịch vụ của chúng tôi đã phục vụ rất nhiều đối tượng khách hàng có nhu cầu sửa tivi tại Hà Nội với nhiều loại tivi của nhiều hãng; trong đó có dịch vụ sửa tivi Toshiba tại Hà Nội
  • Chúng tôi nhận sửa tất cả các lỗi của tivi Toshiba. Gồm: Tivi LCD Toshiba, Tivi LED Toshiba, Tivi OLED Toshiba, Tivi Plasma Toshiba.
  • Đội ngũ nhân viên kỹ thuật của chúng tôi khá đông, có tay nghề cao; làm việc chuyên nghiệp với thái độ phục vụ nhiệt tình. Họ thường xuyên được đào tạo để nâng cao tay nghề. Đặc biệt, họ có thể sửa chữa mọi lỗi hư hỏng của tất cả các dòng tivi.
  • Giờ làm việc của chúng tôi từ 7h sáng đến 21h tối hằng ngày (Kể cả ngày lễ, thứ bảy và chủ nhật).

Dịch vụ sửa tivi tại nhà Toshiba ở Hà Nội của chúng tôi gồm:

1. Sửa tivi Toshiba bị lỗi màn hình (Panel)

Chúng tôi nhận sửa tất cả các lỗi về màn hình của tivi Toshiba, bao gồm: trắng màn hình, sọc màn hình, thay màn hình, màn hình bị đốm sáng hoặc điểm chết, tivi có hiện tương lưu ảnh (burn-in)

2. Sửa tivi tại nhà Toshiba bị lỗi bo điều khiển

  • Tivi không thể kết nối với các thiết bị bên ngoài
  • Tivi không nhận tín hiệu từ Remote
  • Tivi không thể điều chính ánh sáng hoặc độ tương phản
  • Tivi mất sóng, không dò được kênh
  • Tivi mất tiếng hoặc mất hình

sửa chữa tivi tại nhà

3. Sửa tivi Toshiba bị lỗi nguồn

  • Thay nguồn tivi Toshiba
  • Tivi Toshiba bị mất nguồn
  • Tivi Toshiba bị cháy hoặc nổ cầu chì

Sửa chữa tivi tại nhà Toshiba tại nhà Hà Nội

  • Nằm trong chuỗi dịch vụ sửa tivi tại nhà Hà Nội của chúng tôi; dịch vụ sửa chữa tivi tại nhà Toshiba tại nhà của chúng tôi cung cấp cho các khách hàng không có điều kiện mang tivi đi sửa hoặc ngại di chuyển
  • Dịch vụ của chúng tôi làm việc nhanh chóng – hiệu quả – uy tín
  • Báo giá trước khi sửa chữa tivi tại nhà
  • Thay thế linh kiện Toshiba chính hãng. Tuyệt đối không sử dụng các loại linh kiện cũ hoặc linh kiện đã qua sửa chữa
  • Chế độ bảo hành sau sửa chữa lâu dài để khách hàng yên tâm sử dụng

Quý khách có nhu cầu sửa chữa tivi tại nhà Toshiba tại Hà Nội, hãy gọi hotline 0906 115 666 để được hỗ trợ nhanh nhất.

0906 115 666